Cán bộ, công chức cấp xã có lương và phụ cấp được quy định hiện nay như thế nào?
Theo quy định hiện nay, ngoài lương theo ngạch, bậc, cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ và các khoản khác tùy chức vụ, địa bàn, kết quả công việc và chính sách địa phương

Lương theo hệ số, phụ cấp công vụ tới 55%
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, trong đó có cấp xã, là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây là căn cứ tính lương, các khoản phụ cấp và một số chế độ theo quy định. Thông tư 13/2026/TT-BNV ngày 29/05/2026 hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội. Với người hưởng lương theo hệ số, tiền lương được xác định bằng hệ số hiện hưởng nhân với mức lương cơ sở. Chẳng hạn, người có hệ số lương 2,34 được tính lương khoảng 5,92 triệu đồng/tháng; hệ số 3,0 tương ứng 7,59 triệu đồng. Đây là tiền lương theo hệ số, chưa gồm phụ cấp và chưa trừ các khoản phải đóng. Các khoản phụ cấp tính theo hệ số cũng được tính theo mức lương cơ sở mới. Với phụ cấp quy định bằng số tiền cụ thể, mức chi được giữ nguyên theo quy định hiện hành.
Thay đổi mới nhất về phụ cấp công vụ được quy định tại Nghị định 381/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu, chế độ được áp dụng từ ngày 01/07/2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương. Cán bộ, công chức cấp xã không hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết HĐND tỉnh, thành phố được áp dụng phụ cấp công vụ 55%. Cơ sở tính là mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung, nếu có.
Người được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết HĐND cấp tỉnh áp dụng phụ cấp công vụ 25%. Nghị định đồng thời quy định trường hợp thuộc nhóm này có mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức 55%. Ví dụ, người có hệ số 3,0, không có phụ cấp chức vụ và thâm niên vượt khung, thuộc diện hưởng 55%, được tính phụ cấp công vụ 4,1745 triệu đồng/tháng. Cộng với lương theo hệ số, hai khoản là 11,7645 triệu đồng, trước các khoản khấu trừ.
Phụ cấp công vụ được trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Người thuộc diện quy định đã hưởng mức thấp hơn từ ngày 01/07/2026 đến khi nghị định có hiệu lực được hưởng phần chênh lệch theo nghị định.
Phụ cấp khác tùy chức vụ và địa bàn
Ngoài phụ cấp công vụ, người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện hưởng được nhận phụ cấp chức vụ theo quy định tương ứng.
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bố sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP (trong đó sửa đổi chế độ tiền lương, phụ cấp áp dụng đối với UBND xã, phường) các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy cấp xã thực hiện phụ cấp theo quy định của Ban Bí thư, phụ cấp thâm niên vượt khung được tính đối với người đáp ứng điều kiện của chế độ này. Đây cũng là một trong những khoản được đưa vào cơ sở tính phụ cấp công vụ khi người hưởng có khoản phụ cấp tương ứng.
Về địa bàn, Thông tư 15/2026/TT-BNV ngày 30/06/2026 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, cập nhật danh sách nơi áp dụng phụ cấp khu vực từ tháng 7. Danh mục có hệ số từ 0,1 đến 1,0; việc hưởng phụ thuộc địa bàn được quy định.
Một chế độ riêng là phụ cấp đặc biệt dành cho người thuộc diện hưởng làm việc tại các địa bàn đảo xa đất liền, vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn trong danh mục. Theo hướng dẫn được hợp nhất tại Văn bản 02/VBHN-BNV ngày 22/01/2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, phụ cấp đặc biệt có 3 mức 30%, 50% và 100%, tính trên lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung nếu có. Khoản này chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, theo điều kiện quy định. Người công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn còn có thể thuộc diện hưởng chế độ theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP. Phụ cấp thu hút bằng 70% lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung, nếu có, áp dụng với thời gian thực tế làm việc không quá 60 tháng. Phụ cấp công tác lâu năm có các mức 0,5; 0,7 và 1,0 lần lương cơ sở, tương ứng thời gian công tác từ đủ 5 đến dưới 10 năm, từ đủ 10 đến dưới 15 năm và từ đủ 15 năm trở lên.
Thu nhập tăng thêm gắn với kết quả công việc
Bên cạnh lương và phụ cấp, một số địa phương có chính sách chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý. Tại Hà Nội, Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND quy định mức chi đối với mỗi cá nhân tối đa bằng một lần lương theo ngạch, bậc, chức vụ hiện hưởng, không bao gồm phụ cấp. Người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được hưởng mức một lần lương; hoàn thành tốt nhiệm vụ hưởng 0,8 lần; hoàn thành nhiệm vụ hưởng 0,5 lần. Khoản này được trả cùng kỳ lương, không dùng làm căn cứ tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Việc chi phải gắn với kết quả công việc, không bình quân, cào bằng. Tại TPHCM, Quyết định 78/2026/QĐ-UBND quy định việc quy đổi kết quả đánh giá hàng quý để chi thu nhập tăng thêm. Người đạt từ 90 điểm trở lên hưởng 100% mức chi; từ 85 đến dưới 90 điểm hưởng 90%; từ 70 đến dưới 85 điểm hưởng 80%; dưới 70 điểm không được hưởng. Các tỷ lệ này là tỷ lệ hưởng mức chi theo quy định, không phải tỷ lệ cộng trực tiếp vào tiền lương.
Ngoài ra, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hàng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại. Việc xét thưởng thực hiện theo quy chế của cơ quan, đơn vị; mức thưởng cụ thể không nhất thiết gắn với hệ số lương của từng người./.